Ước lượng căn bậc hai
Sau bài này, em sẽ
- Học sinh xác định được khoảng chứa căn bậc hai của một số không âm.
- Học sinh ước lượng và làm tròn được một số giá trị căn bậc hai đơn giản.
Khám phá
Nhóm của An thiết kế một tấm bảng hình vuông có diện tích $34\text{ m}^2$. Cạnh bảng dài bao nhiêu mét? Nếu cạnh dài $5\text{ m}$ thì diện tích là $25\text{ m}^2$; nếu dài $6\text{ m}$ thì diện tích là $36\text{ m}^2$. Vì $25<34<36$, cạnh bảng dài hơn $5\text{ m}$ nhưng ngắn hơn $6\text{ m}$. Ta có thể tìm gần đúng hơn bằng cách so sánh các bình phương.
Hãy thay đổi $N$ và thử các giá trị $a$, $b$, $m$. Quan sát vị trí giao nhau của hai đồ thị, rồi kiểm tra bình phương của các giá trị đó để tìm khoảng chứa $\sqrt{N}$ và quyết định cách làm tròn.
Kiến thức trọng tâm
Bước 1: Kiểm tra số chính phương. Nếu $N$ là số chính phương, tức là có một số nguyên không âm $k$ sao cho $k^2=N$, thì $\sqrt{N}=k$. Khi đó ta có căn chính xác, không cần ước lượng.
Bước 2: Tìm khoảng chứa căn. Nếu $N$ không phải số chính phương, hãy tìm hai số không âm $a$ và $b$ sao cho $$a^2$
Bước 3: Thu hẹp khoảng. Thử bình phương các số thập phân nằm giữa $a$ và $b$. Chẳng hạn, nếu $$x^2$
Bước 4: Làm tròn. Xác định hai giá trị làm tròn liền kề và tìm mốc chính giữa chúng. So sánh bình phương mốc giữa với $N$: nếu bình phương nhỏ hơn $N$ thì căn lớn hơn mốc; nếu lớn hơn $N$ thì căn nhỏ hơn mốc. Theo quy ước làm tròn thông thường, nếu căn đúng bằng mốc giữa thì làm tròn lên. Vì vậy, nếu bình phương mốc giữa bằng $N$, ta chọn giá trị làm tròn lớn hơn.
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1: Ước lượng và làm tròn đến hàng đơn vị
Ước lượng $\sqrt{34}$ rồi làm tròn đến số nguyên gần nhất.
Kiểm tra các số chính phương gần $34$: $5^2=25$ và $6^2=36$. Vì $25<34<36$, ta có $5<\sqrt{34}<6$.
Mốc giữa $5$ và $6$ là $5{,}5$. Ta tính $5{,}5^2=30{,}25<34$, nên $\sqrt{34}>5{,}5$.
Vậy $\sqrt{34}$ làm tròn đến hàng đơn vị là $6$.
Ví dụ 2: Ước lượng và làm tròn đến hàng phần mười
Ước lượng $\sqrt{7}$ rồi làm tròn đến hàng phần mười.
Ta có $2{,}6^2=6{,}76$ và $2{,}7^2=7{,}29$. Vì $6{,}76<7<7{,}29$, suy ra $2{,}6<\sqrt{7}<2{,}7$.
Mốc giữa $2{,}6$ và $2{,}7$ là $2{,}65$. Ta có $2{,}65^2=7{,}0225>7$, nên $\sqrt{7}<2{,}65$.
Vậy $\sqrt{7}$ làm tròn đến hàng phần mười là $2{,}6$.
Ví dụ 3: Ước lượng và làm tròn đến hàng phần trăm
Ước lượng $\sqrt{11}$ rồi làm tròn đến hàng phần trăm.
Ta có $3{,}31^2=10{,}9561$ và $3{,}32^2=11{,}0224$. Vì $10{,}9561<11<11{,}0224$, suy ra $3{,}31<\sqrt{11}<3{,}32$.
Mốc giữa hai số này là $3{,}315$. Ta có $3{,}315^2=10{,}989225<11$, nên $\sqrt{11}>3{,}315$.
Vậy $\sqrt{11}$ làm tròn đến hàng phần trăm là $3{,}32$.
Lỗi hay gặp và mẹo nhớ
Lỗi hay gặp: Dùng $$a^2$
Lỗi hay gặp: Chỉ nhìn căn nằm giữa hai số nào mà chưa kiểm tra mốc giữa khi làm tròn. Muốn làm tròn, phải so sánh với mốc giữa.
Mẹo nhớ: Bình phương hai đầu mút để tìm khoảng; bình phương mốc giữa để làm tròn. Nhớ quy ước: đúng mốc giữa thì làm tròn lên.
Tự kiểm tra nhanh
$\sqrt{20}$ nằm giữa hai số nguyên liên tiếp nào?
Ước lượng $\sqrt{7}$ đến hàng phần mười.
Làm tròn $\sqrt{50}$ đến hàng đơn vị.
Đáp án — hãy tự làm trước khi xem:
Vì $4^2=16<20<25=5^2$, nên $4<\sqrt{20}<5$.
Vì $2{,}6^2=6{,}76<7<7{,}29=2{,}7^2$, và $2{,}65^2=7{,}0225>7$, nên $\sqrt{7}$ làm tròn đến hàng phần mười là $2{,}6$.
Ta có $7^2=49<50<64=8^2$. Mốc giữa là $7{,}5$ và $7{,}5^2=56{,}25>50$, nên $\sqrt{50}$ làm tròn đến hàng đơn vị là $7$.