Độ dài và vectơ đối

Lớp 10 Nền tảng 15 phút

Sau bài này, em sẽ

  • Học sinh xác định được độ dài của một vectơ trên hình vẽ.
  • Học sinh nhận biết và biểu diễn được vectơ đối của một vectơ cho trước.

Khám phá: Đi rồi quay lại

Mai đi thẳng từ cổng trường đến quầy nước. Bạn đi được một đoạn theo một hướng; lúc quay về đúng đường cũ, bạn đi một đoạn dài bằng thế nhưng theo hướng ngược lại. Hai lần di chuyển ấy gợi ý cho ta điều gì về độ dài và vectơ đối?

Hãy tưởng tượng mỗi lần di chuyển là một vectơ: hướng cho biết đường đi, còn độ dài cho biết quãng đường.

Mô phỏng: Hai vectơ ngược hướng

Kéo điểm B để thay đổi vectơ \(\overrightarrow{AB}\). Quan sát vectơ \(\overrightarrow{CD}\) luôn ngược hướng và có độ dài bằng nó; thử kéo B trùng A để thấy trường hợp vectơ không.

Kiến thức trọng tâm

Độ dài vectơ: Độ dài của vectơ \(\overrightarrow{AB}\) là độ dài đoạn thẳng \(AB\), kí hiệu \(\left|\overrightarrow{AB}\right|=AB\). Độ dài vectơ luôn không âm.

Vectơ không: Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau gọi là vectơ không, kí hiệu \(\vec{0}\). Ta có \(\left|\vec{0}\right|=0\). Vectơ không không có hướng xác định.

Hai vectơ đối nhau: Hai vectơ đối nhau có cùng độ dài và ngược hướng. Vectơ đối của \(\vec{u}\) kí hiệu là \(-\vec{u}\), nên \(\left|-\vec{u}\right|=\left|\vec{u}\right|\) và \(\vec{u}+(-\vec{u})=\vec{0}\). Đặc biệt, \(\overrightarrow{BA}\) là vectơ đối của \(\overrightarrow{AB}\).

Vì sao cần cả độ dài lẫn hướng? Hai đoạn thẳng bằng nhau chỉ cho biết độ dài bằng nhau. Muốn kết luận hai vectơ đối nhau, ta còn phải kiểm tra hướng của chúng ngược nhau.

Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1: Tính độ dài trên lưới

Trên lưới tọa độ, cho \(A(1;1)\), \(B(4;5)\). Tìm độ dài \(\overrightarrow{AB}\).

  1. Từ \(A\) đến \(B\), ta đi ngang \(3\) đơn vị và đi lên \(4\) đơn vị.
  2. Đoạn \(AB\) là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông dài \(3\) và \(4\). Do đó \(AB=\sqrt{3^{2}+4^{2}}=5\).
  3. Vậy \(\left|\overrightarrow{AB}\right|=5\) đơn vị.

Ví dụ 2: Nhận ra hai vectơ đối nhau

Cho \(M(-2;1)\), \(N(1;3)\), \(P(4;-1)\), \(Q(1;-3)\). Xét \(\overrightarrow{MN}\) và \(\overrightarrow{PQ}\).

  1. Từ \(M\) đến \(N\), ta đi sang phải \(3\) đơn vị và lên \(2\) đơn vị.
  2. Từ \(P\) đến \(Q\), ta đi sang trái \(3\) đơn vị và xuống \(2\) đơn vị.
  3. Hai vectơ có độ dài bằng nhau, đều là \(\sqrt{3^{2}+2^{2}}=\sqrt{13}\), nhưng ngược hướng. Vậy \(\overrightarrow{PQ}=-\overrightarrow{MN}\).

Ví dụ 3: Nhận biết vectơ không

Hai điểm \(E\) và \(F\) trùng nhau. Xác định độ dài và vectơ đối của \(\overrightarrow{EF}\).

  1. Vì điểm đầu và điểm cuối trùng nhau nên \(\overrightarrow{EF}=\vec{0}\).
  2. Độ dài của nó bằng \(\left|\overrightarrow{EF}\right|=0\).
  3. Vectơ đối của vectơ không vẫn là vectơ không: \(-\vec{0}=\vec{0}\).

Lỗi hay gặp / Mẹo nhớ

  • Lỗi: Kết luận hai vectơ đối nhau chỉ vì chúng có độ dài bằng nhau. Mẹo: Kiểm tra đủ hai ý: cùng độ dài, ngược hướng.
  • Lỗi: Nhầm vectơ đối với vectơ cùng hướng. Khi đổi thứ tự hai đầu mút, hướng đổi ngược: \(\overrightarrow{BA}=-\overrightarrow{AB}\).
  • Mẹo nhớ: Đối nhau nghĩa là “dài bằng nhau, đi ngược nhau”; vectơ không có độ dài bằng \(0\).

Tự kiểm tra nhanh

  1. Trên hình vẽ, đoạn thẳng \(CD\) dài \(6\) cm. Độ dài vectơ \(\overrightarrow{CD}\) bằng bao nhiêu?
  2. Nếu \(\vec{a}\) có độ dài \(5\), vectơ \(-\vec{a}\) có độ dài bao nhiêu và hướng thế nào so với \(\vec{a}\)?
  3. Vectơ \(\overrightarrow{KK}\) là vectơ gì, có độ dài bao nhiêu?

Đáp án — hãy xem sau khi tự làm:

  1. \(6\) cm.
  2. Độ dài bằng \(5\), hướng ngược với \(\vec{a}\).
  3. Là vectơ không, có độ dài bằng \(0\).
Luyện tập ngay14 câu hỏi cùng chương, có AI gợi ý từng bước.