Nhân và chia số hữu tỉ
Sau bài này, em sẽ
- Học sinh nhân, chia được hai số hữu tỉ.
- Học sinh tính được biểu thức có phép nhân, phép chia số hữu tỉ.
Khám phá
Trong một trò chơi tính điểm, Mai gặp hai phép tính: $\frac{2}{5} \times \left(-\frac{3}{4}\right)$ và $\left(-\frac{2}{5}\right) \times \left(-\frac{3}{4}\right)$. Em hãy dự đoán dấu của mỗi kết quả trước khi tính.
Thử tính phần số dương trong cả hai phép tính: $\frac{2}{5} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{10}$. Dấu của thừa số được xét riêng với phần số. Em dự đoán điều gì xảy ra khi có một thừa số âm, rồi khi cả hai thừa số đều âm?
Hãy kéo hai thanh trượt $a$ và $b$ qua các giá trị âm, dương; quan sát dấu của tích $a \times b$ và vị trí của điểm trên đồ thị.
Kiến thức trọng tâm
Quy tắc dấu và số $0$
- Khi các số đang xét đều khác $0$: hai số cùng dấu nhân hoặc chia với nhau cho kết quả dương; hai số khác dấu nhân hoặc chia với nhau cho kết quả âm.
- Nếu một thừa số bằng $0$ thì tích bằng $0$. Nếu số bị chia bằng $0$ và số chia khác $0$ thì thương bằng $0$.
- Không được chia cho $0$. Số $0$ không phải là số dương cũng không phải là số âm, nên không áp dụng quy tắc dấu cùng dấu, khác dấu cho số $0$.
Nhân hai số hữu tỉ
Với $b \ne 0$ và $d \ne 0$:
$$\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}.$$
Có thể xác định dấu trước, rồi nhân phần số. Nếu thuận tiện, hãy rút gọn trước hoặc rút gọn kết quả sau khi nhân.
Chia hai số hữu tỉ
Muốn chia số hữu tỉ $x$ cho số hữu tỉ $y$ khác $0$, ta nhân $x$ với số nghịch đảo của $y$: $x : y = x \times \frac{1}{y}$.
Nếu số chia là $\frac{c}{d}$, với $c \ne 0$ và $d \ne 0$, thì số nghịch đảo của nó là $\frac{d}{c}$. Vì vậy:
$$\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c}.$$
Số $0$ không có số nghịch đảo, do đó không thể dùng làm số chia.
Thứ tự thực hiện phép tính
Tính trong ngoặc trước; tiếp theo thực hiện nhân và chia theo thứ tự từ trái sang phải; sau đó mới thực hiện cộng và trừ. Phép nhân và phép chia có cùng thứ tự ưu tiên.
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1: Nhân hai số hữu tỉ
Tính $\left(-\frac{2}{3}\right) \times \frac{3}{5}$.
- Một thừa số âm, một thừa số dương nên tích mang dấu âm.
- Nhân phần số: $\frac{2}{3} \times \frac{3}{5} = \frac{6}{15}$.
- Rút gọn: $-\frac{6}{15} = -\frac{2}{5}$.
Vậy $\left(-\frac{2}{3}\right) \times \frac{3}{5} = -\frac{2}{5}$.
Ví dụ 2: Chia hai số hữu tỉ và kiểm tra
Tính $\left(-\frac{7}{12}\right) : \frac{14}{15}$.
- Số bị chia âm, số chia dương nên thương mang dấu âm.
- Số nghịch đảo của $\frac{14}{15}$ là $\frac{15}{14}$. Đổi phép chia thành phép nhân: $\left(-\frac{7}{12}\right) \times \frac{15}{14}$.
- Rút gọn rồi nhân: $-\frac{1}{2} \times \frac{5}{4} = -\frac{5}{8}$.
- Kiểm tra bằng phép tính ngược: $-\frac{5}{8} \times \frac{14}{15} = -\frac{7}{12}$, đúng bằng số bị chia.
Vậy $\left(-\frac{7}{12}\right) : \frac{14}{15} = -\frac{5}{8}$.
Ví dụ 3: Tính biểu thức
Tính $\frac{5}{6} : \left(-\frac{10}{9}\right) + \left(-\frac{1}{3}\right) \times \frac{3}{4}$.
- Thực hiện phép chia và phép nhân trước. Với phép chia, đổi thành nhân với số nghịch đảo: $\frac{5}{6} \times \left(-\frac{9}{10}\right) + \left(-\frac{1}{3} \times \frac{3}{4}\right)$.
- Tính từng phần: $-\frac{3}{4} + \left(-\frac{1}{4}\right)$.
- Cộng hai số âm: $-\frac{3}{4} - \frac{1}{4} = -1$.
Vậy giá trị biểu thức là $-1$.
Lỗi hay gặp / Mẹo nhớ
- Mẹo về dấu: Hãy xét dấu trước, rồi mới tính phần số. Cùng dấu cho tích hoặc thương dương; khác dấu cho tích hoặc thương âm, nhưng chỉ khi các số đang xét khác $0$.
- Đừng đảo nhầm: Khi chia cho một phân số, giữ nguyên số bị chia và lấy số nghịch đảo của số chia.
- Nhớ điều kiện: Số chia phải khác $0$. Nếu tử của phân số làm số chia bằng $0$, phép chia không thực hiện được.
- Kiểm tra phép chia: Nếu $a : b = c$, hãy thử tính $c \times b$; kết quả cần bằng $a$.
Tự kiểm tra nhanh
- Tính $\left(-\frac{3}{8}\right) \times \left(-\frac{4}{9}\right)$.
- Tính $\frac{5}{12} : \left(-\frac{5}{6}\right)$.
- Tính $\frac{2}{3} \times \left(-\frac{3}{5}\right) - \frac{1}{2}$.
Đáp án tự kiểm tra — hãy làm xong rồi mới xem
- $\frac{1}{6}$.
- $-\frac{1}{2}$.
- $-\frac{9}{10}$.