Biểu đồ đoạn thẳng
Sau bài này, em sẽ
- Học sinh đọc được giá trị và xu hướng từ biểu đồ đoạn thẳng.
- Học sinh vẽ được biểu đồ đoạn thẳng từ bảng dữ liệu cho trước.
Khám phá
Mai phụ mẹ bán nước ở quầy. Cứ mỗi giờ, Mai ghi lại số chai đã bán: lúc 6 giờ bán được 18 chai, lúc 7 giờ được 24 chai, lúc 8 giờ được 21 chai, lúc 9 giờ được 30 chai và lúc 10 giờ được 33 chai.
Trước khi xem biểu đồ, em thử dự đoán: đoạn nối từ 6 giờ đến 7 giờ sẽ đi lên hay đi xuống? Còn đoạn từ 7 giờ đến 8 giờ thì sao? Vì sao em nghĩ vậy?
Thử thay đổi số liệu hoặc các mốc giờ trong mô phỏng. Quan sát các điểm và đường nối để nhận ra lúc số chai tăng, giảm hoặc giữ nguyên.
Kiến thức trọng tâm
Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số liệu bằng các điểm trên mặt phẳng tọa độ. Các điểm liên tiếp được nối bằng những đoạn thẳng để giúp ta theo dõi sự thay đổi theo thời gian hoặc theo một thứ tự đã cho.
- Đọc tên và đơn vị của hai trục. Trục ngang thường ghi thời gian hoặc thứ tự; trục dọc ghi giá trị của đại lượng.
- Kiểm tra vạch chia: các khoảng cách bằng nhau trên trục phải ứng với những khoảng giá trị bằng nhau.
- Với mỗi dòng dữ liệu, xác định mốc trên trục ngang và giá trị tương ứng trên trục dọc, rồi đánh dấu điểm.
- Nối các điểm theo đúng thứ tự. Không tự thêm điểm dữ liệu.
- Đoạn đi lên cho biết giá trị tăng; đoạn đi xuống cho biết giá trị giảm; đoạn nằm ngang cho biết giá trị không đổi.
Mức thay đổi giữa hai mốc được tính bằng giá trị ở mốc sau trừ giá trị ở mốc trước. Đường nối giúp quan sát xu hướng, nhưng không khẳng định chính xác giá trị ở mọi thời điểm nằm giữa hai mốc đã đo.
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1: Đọc biểu đồ và nhận xét
Bảng dưới đây ghi số chai Mai bán được. Biểu đồ dạng lưới đặt các điểm theo đúng số liệu; mỗi dấu ● là một điểm, các điểm được nối lần lượt từ 6 giờ đến 10 giờ.
| Số chai | 6 giờ | 7 giờ | 8 giờ | 9 giờ | 10 giờ |
|---|---|---|---|---|---|
| 33 | ● | ||||
| 30 | ● | ||||
| 27 | |||||
| 24 | ● | ||||
| 21 | ● | ||||
| 18 | ● | ||||
| 15 | |||||
| 12 | |||||
| 9 | |||||
| 6 | |||||
| 3 | |||||
| 0 |
Trục ngang là thời gian, trục dọc là số chai đã bán. Mỗi hàng ứng với một vạch cách nhau 3 chai.
- Lúc 8 giờ, điểm nằm ở hàng 21 nên Mai bán được 21 chai.
- Từ 7 giờ đến 8 giờ, số chai thay đổi là $21 - 24 = -3$. Vậy số chai giảm 3 chai.
- Các mức tăng là $24 - 18 = 6$ chai, $30 - 21 = 9$ chai và $33 - 30 = 3$ chai. Mức tăng lớn nhất là 9 chai, từ 8 giờ đến 9 giờ.
Quan sát đường nối, ta thấy số chai tăng, sau đó giảm, rồi lại tăng.
Ví dụ 2: Vẽ biểu đồ từ bảng số liệu
Lan đo chiều cao cây đậu vào cuối mỗi tuần.
| Tuần | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|
| Chiều cao (cm) | 4 | 6 | 8 | 12 |
- Vẽ trục ngang ghi tuần; vẽ trục dọc ghi chiều cao, đơn vị là xăng-ti-mét.
- Chọn trục dọc từ 0 cm đến 12 cm, mỗi vạch ứng với 2 cm. Cách chia này phù hợp vì tất cả số liệu đều nằm trong khoảng đã chọn và dễ xác định.
- Đánh dấu các điểm ứng với tuần và chiều cao: $(1;4)$, $(2;6)$, $(3;8)$, $(4;12)$.
- Nối lần lượt các điểm từ tuần 1 đến tuần 4. Đường biểu diễn đi lên, cho thấy cây cao dần qua các tuần đo.
Cuối cùng, kiểm tra tên trục, đơn vị, vạch chia, vị trí các điểm và thứ tự nối.
Ví dụ 3: Chọn vạch chia khi số liệu không đều
Một trạm đo ghi lượng mưa trong bốn ngày lần lượt là 8 mm, 17 mm, 26 mm và 34 mm. Các số liệu không cách đều nhau, nên không thể chọn mỗi điểm dữ liệu làm một vạch cách đều.
- Chọn trục dọc từ 0 mm đến 35 mm, mỗi vạch lớn ứng với 5 mm. Khoảng này bao quát số liệu và giúp các vạch rõ ràng.
- Đặt các điểm tại 8 mm, 17 mm, 26 mm và 34 mm. Chẳng hạn, điểm 8 mm nằm giữa vạch 5 mm và 10 mm, gần vạch 10 mm hơn.
- Nối các điểm theo thứ tự ngày. Đoạn nối đi lên cho biết lượng mưa tăng từ ngày này sang ngày kế tiếp.
Không làm tròn số liệu chỉ để điểm rơi đúng vào một vạch. Hãy đặt điểm đúng giá trị, kể cả khi điểm nằm giữa hai vạch.
Lỗi hay gặp / Mẹo nhớ
- Lỗi: Đọc nhầm đơn vị hoặc nhầm giá trị của một vạch. Mẹo: Đọc tên trục và kiểm tra bước chia trước khi đọc điểm.
- Lỗi: Nối các điểm sai thứ tự. Mẹo: Nối theo thứ tự thời gian hoặc thứ tự đã ghi trong bảng.
- Lỗi: Nghĩ rằng đoạn nối cho biết chính xác mọi số liệu ở giữa hai mốc. Mẹo: Đoạn nối chủ yếu giúp nhìn xu hướng; chỉ kết luận giá trị tại mốc đã có dữ liệu khi đề bài không cho thông tin khác.
- Mẹo nhớ: Đọc trục – Chọn vạch – Chấm điểm – Nối thứ tự – Nhận xét xu hướng.
Tự kiểm tra nhanh
- Một biểu đồ có các điểm tại ngày 1, ngày 2, ngày 3 với số liệu lần lượt là 5, 8, 8. Từ ngày 1 đến ngày 2, số liệu thay đổi thế nào?
- Ở ngày 3, biểu đồ cho giá trị 12 kg. Trục dọc có đơn vị là gì và giá trị cần đọc là bao nhiêu?
- Bảng có các giá trị 7, 16, 24, 31. Nêu một cách chọn giới hạn và bước chia hợp lí cho trục dọc.
Đáp án
- Số liệu tăng $8 - 5 = 3$.
- Đơn vị là ki-lô-gam; giá trị ở ngày 3 là 12 kg.
- Một cách hợp lí là chọn trục dọc từ 0 đến 35, mỗi vạch lớn ứng với 5 đơn vị. Các điểm được đặt đúng giá trị, kể cả khi nằm giữa hai vạch.