Chia số tự nhiên cho số có một chữ số

Lớp 4 Nền tảng 20 phút

Sau bài này, em sẽ

  • Học sinh đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có một chữ số.
  • Học sinh xác định được thương và số dư, đồng thời kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia.

Khám phá

Lớp của Mai có $936$ hạt giống để chia đều vào $4$ khay. Mỗi khay nhận bao nhiêu hạt? Ta cần tính $936 : 4$. Vì số hạt có cả trăm, chục và đơn vị, hãy chia lần lượt từ hàng lớn nhất rồi chuyển phần còn lại sang hàng tiếp theo.

Kiến thức trọng tâm

Cách đặt tính và chia: Viết phép chia theo cột. Chia lần lượt từ trái sang phải; sau mỗi lượt, nhân thương vừa tìm được với số chia, trừ để tìm phần còn lại rồi hạ chữ số tiếp theo xuống.

  1. Nếu phần đang xét nhỏ hơn số chia, viết $0$ ở hàng tương ứng của thương rồi hạ chữ số tiếp theo xuống.
  2. Khi chia hết, số dư cuối cùng bằng $0$.
  3. Khi chia có dư, cần có $0 \leq r < d$, trong đó $r$ là số dư và $d$ là số chia. Có thể thử lại bằng phép tính $d \times q + r = n$, với $q$ là thương và $n$ là số bị chia.

Vì sao phải hạ chữ số tiếp theo? Phần còn lại ở một hàng được đổi thành các đơn vị của hàng nhỏ hơn. Nhờ vậy, ta tiếp tục chia mà không làm mất giá trị của số ban đầu.

Mô phỏng: Chia đều, còn dư bao nhiêu?

Kéo điểm trên tia số để đổi số đồ vật; quan sát có bao nhiêu nhóm đủ và còn dư bao nhiêu đồ vật.

Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1: Chia hết

Tính $936 : 4$.

  1. Xét chữ số hàng trăm: $9 : 4 = 2$ dư $1$. Viết $2$ vào thương.
  2. Đổi phần dư $1$ trăm thành $10$ chục, gộp với $3$ chục được $13$ chục. Ta có $13 : 4 = 3$ dư $1$. Viết $3$ vào thương.
  3. Đổi phần dư $1$ chục thành $10$ đơn vị, gộp với $6$ đơn vị được $16$ đơn vị. Ta có $16 : 4 = 4$. Viết $4$ vào thương.

Vậy $936 : 4 = 234$. Thử lại: $234 \times 4 = 936$.

Ví dụ 2: Chia có dư

Tính $847 : 4$.

  1. $8 : 4 = 2$, viết $2$ vào thương; hạ $4$ xuống.
  2. $4 : 4 = 1$, viết $1$ vào thương; hạ $7$ xuống.
  3. $7 : 4 = 1$ dư $3$, viết $1$ vào thương và giữ lại số dư $3$.

Vậy $847 : 4 = 211$ dư $3$. Kiểm tra: $211 \times 4 + 3 = 847$ và $3 < 4$.

Ví dụ 3: Chú ý chữ số $0$ trong thương

Tính $1\,239 : 6$.

  1. Xét $12$: $12 : 6 = 2$. Viết $2$ vào thương; hạ $3$ xuống.
  2. Vì $3 < 6$, viết $0$ vào thương ở hàng tiếp theo rồi hạ $9$ xuống, được $39$.
  3. $39 : 6 = 6$ dư $3$. Viết $6$ vào thương và giữ lại số dư $3$.

Vậy $1\,239 : 6 = 206$ dư $3$. Thử lại: $206 \times 6 + 3 = 1\,239$ và $3 < 6$.

Lỗi hay gặp / Mẹo nhớ

  • Hay quên viết $0$ vào thương: Nếu số đang xét nhỏ hơn số chia, viết $0$ ở đúng hàng rồi mới hạ chữ số tiếp theo.
  • Hay ghi số dư quá lớn: Sau mỗi lượt chia, số dư phải nhỏ hơn số chia. Nếu số dư bằng hoặc lớn hơn số chia, lượt chia đó chưa đúng.
  • Mẹo nhớ: Chia – nhân – trừ – hạ. Cuối cùng, thử lại bằng phép nhân thương với số chia rồi cộng số dư.

Tự kiểm tra nhanh

  1. Tính $756 : 3$.
  2. Tính $925 : 4$. Ghi thương và số dư.
  3. Trong phép chia có dư cho $7$, số dư có thể bằng $7$ không?

Đáp án

  1. $756 : 3 = 252$.
  2. $925 : 4 = 231$ dư $1$.
  3. Không. Số dư phải nhỏ hơn số chia, nên với số chia $7$, số dư phải nhỏ hơn $7$.
Luyện tập ngay109 câu hỏi cùng chương, có AI gợi ý từng bước.