Cộng các số tự nhiên đến lớp triệu

Lớp 4 Nền tảng 20 phút

Sau bài này, em sẽ

  • Học sinh đặt tính đúng khi cộng các số tự nhiên đến lớp triệu.
  • Học sinh tính đúng tổng của hai hoặc ba số tự nhiên đến lớp triệu.

Khám phá

Lớp của Mai gom giấy để làm đồ dùng tái chế. Buổi sáng, các bạn thu được $245\,638$ tờ giấy; buổi chiều thu thêm $132\,247$ tờ. Muốn biết cả ngày thu được bao nhiêu tờ, ta cần cộng hai số có nhiều chữ số.

Khi cộng, vì sao các chữ số phải đặt thẳng cột? Vì mỗi cột ứng với một hàng: đơn vị cộng với đơn vị, chục cộng với chục, rồi mới xét việc nhớ sang hàng bên trái.

Kiến thức trọng tâm

Cách đặt tính và cộng:

  1. Viết các số sao cho chữ số cùng hàng thẳng cột; hàng đơn vị ở cùng một cột.
  2. Cộng lần lượt từ phải sang trái, bắt đầu ở hàng đơn vị.
  3. Nếu tổng ở một hàng có từ $10$ đơn vị của hàng đó trở lên, viết chữ số hàng đơn vị của tổng và nhớ số chục sang hàng kế tiếp.
  4. Cộng hết các hàng, kể cả phần nhớ cuối cùng nếu có.

Khi cộng ba số, ở mỗi hàng ta cộng các chữ số của cả ba số cùng phần nhớ từ hàng bên phải.

Mô phỏng: Gộp đủ mười, nhớ sang hàng

Kéo điểm trên tia số để chọn tổng ở một cột; quan sát số đơn vị được đổi thành một chục nhớ và phần còn lại.

Ví dụ có lời giải

Ví dụ một: Cộng hai số

Tính tổng của $245\,638$ và $132\,247$.

Bước một: Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột.

$$\begin{array}{r}245\,638\\+132\,247\\\hline\end{array}$$

Bước hai: Cộng từ phải sang trái. Ở hàng đơn vị, $8+7=15$: viết $5$, nhớ $1$ sang hàng chục. Hàng chục: $3+4+1=8$. Hàng trăm: $6+2=8$. Hàng nghìn: $5+2=7$. Hàng chục nghìn: $4+3=7$. Hàng trăm nghìn: $2+1=3$.

Bước ba: Ghép các chữ số đã tính được, ta có $245\,638+132\,247=377\,885$.

Ví dụ hai: Cộng ba số, có nhớ qua nhiều hàng

Tính tổng của $3\,684\,759$, $2\,578\,486$ và $1\,246\,875$.

Bước một: Viết thẳng cột các chữ số cùng hàng.

$$\begin{array}{r}3\,684\,759\\2\,578\,486\\+1\,246\,875\\\hline\end{array}$$

Bước hai: Cộng từng cột từ phải sang trái và ghi nhớ:

  • Hàng đơn vị: $9+6+5=20$, viết $0$, nhớ $2$ chục.
  • Hàng chục: $5+8+7+2=22$, viết $2$, nhớ $2$ trăm.
  • Hàng trăm: $7+4+8+2=21$, viết $1$, nhớ $2$ nghìn.
  • Hàng nghìn: $4+8+6+2=20$, viết $0$, nhớ $2$ chục nghìn.
  • Hàng chục nghìn: $8+7+4+2=21$, viết $1$, nhớ $2$ trăm nghìn.
  • Hàng trăm nghìn: $6+5+2+2=15$, viết $5$, nhớ $1$ triệu.
  • Hàng triệu: $3+2+1+1=7$.

Bước ba: Vậy $3\,684\,759+2\,578\,486+1\,246\,875=7\,510\,120$.

Lỗi hay gặp / Mẹo nhớ

  • Lỗi: Đặt lệch cột vì căn các số theo chữ số đầu tiên. Mẹo: Căn từ hàng đơn vị ở bên phải, rồi kiểm tra các hàng còn lại.
  • Lỗi: Có nhớ nhưng quên cộng phần nhớ vào cột kế tiếp. Mẹo: Ghi phần nhớ nhỏ phía trên cột bên trái ngay sau mỗi lần cộng.
  • Lỗi: Chỉ viết chữ số hàng đơn vị của tổng trong một cột mà quên phần nhớ. Mẹo: Tách tổng thành phần nhớ và chữ số cần viết, như $15=1$ chục và $5$ đơn vị.

Tự kiểm tra nhanh

Hãy tự làm trước khi xem phần đáp án ở cuối bài.

  1. Tính $426\,785+153\,246$.
  2. Tính $2\,345\,678+1\,234\,567$.
  3. Tính $508\,739+216\,485+127\,906$.

Đáp án — hãy che phần này khi tự làm:

  1. $580\,031$.
  2. $3\,580\,245$.
  3. $853\,130$.
Luyện tập ngay109 câu hỏi cùng chương, có AI gợi ý từng bước.